Pa lăng là gì? Các loại pa lăng được lựa chọn phổ biến nhất.

Thị trường pa lăng rất đa dạng và để chọn cho mình 1 loại phù hợp với công việc bạn có thể tìm hiểu thêm pa lăng là gì và các loại phổ biến qua bài viết

 

sơ đồ cấu tạo pa lăng

 

Sơ đồ cấu tạo Pa lăng

Pa lăng là gì?

Định nghĩa

Pa lăng là một loại máy nâng có hệ ròng rọc treo cố định hoặc chuyển động trên đường ray bố trí trên cao gồm một cơ cấu nâng, có thể dẫn động bằng tay hoặc bằng điện cũng có khi được dẫn động bằng khí nén. - Đặc điểm nổi bật của nó là kích thước nhỏ gọn, kết cấu không phức tạp, trọng lượng bản thân nhỏ. Pa lăng thường được treo vào các dầm, cột chống, giá chuyên dùng hoặc treo vào xe con di chuyển. Dây treo hàng có thể là cáp hoặc xích.

Đây là một loại máy nâng cỡ nhỏ, có các bộ phận giống như tời điện, nhưng có thêm hệ thống ròng rọc.

Các thông số cơ bản của pa lăng

  • Sức nâng [Q] có đơn vị đo là tấn, kg.
  • Điện áp đơn vị đo V
  • Chiều cao làm việc pa lăng có đơn vị đo là mét.
  • Công suất động cơ (KW)
  • Công suất động cơ di chuyển(KW)
  • Tốc độ nâng/hạ mét/phút
  • Tốc độ di chuyển met / phút

Các loại pa lăng được lựa chọn phổ biến nhất

Có 3 loại pa lăng được người dùng ưu ái lựa chọn nhiều nhất trên thị trường hiện nay là pa lăng cáp điện, pa lăng xích điệnpa lăng xích kéo tay

Pa lăng cáp điện

pa lăng cáp điện

 

Là thiết bị nâng hạ có cấu trúc nhỏ gọn, vận hành dễ dàng, thường được lắp trên cầu trục, dầm trục đơn, đôi, giàn trục,… thường có các bộ phận như: Móc cẩu, cáp nâng tải, tang cuốn, động cơ, bộ phận điều khiển.

Pa lăng cáp điện là thiết bị người dùng lựa chọn nhiều nhất trong các loại pa lăng vì sức nâng lớn, đa dạng từ 0,5 đến 32 tấn, có dải chiều cao nâng hạ rộng từ 6 - 30 (m), tốc độ làm việc và tốc độ nâng hạ lớn hơn pa lăng xích.

Có 2 loại pa lăng cáp điện dầm đơn và pa lăng cáp điện dầm đôi.

Thông số chi tiết pa lăng cáp điện hoặc xem chi tiết tại đây.

Chủng loại (CD1)

Sức nâng

( kg)

Điện áp sử dụng (V)

Chiều cao làm việc (m)

Công suất Đ/cơ nâng (KW)

Công suất Đ/cơ di chuyển (KW)

Tốc độ nâng hạ (m/phút)

Tốc độ di chuyển (m/phút)

Palang 0,5T

500

380

6-18

0.8

0,2

8

20

Palang 1T

1000

6-18

1,5

0,2

8

20

Palang 2T

2000

6-30

3

0,4

8

20

Palang 3T

3000

6-30

4,5

0,4

8

20

Palang 5T

5000

6-30

7,5

0,8

8

20

Palang 10T

10 T

6-30

13

2x0,8

7

20

Palang 16T

16T

6-30

13

2x0,8

3,5

20

Palang 20T

20T

6-30

18

2x0,8

2,35

20

Palang 32T

32T

6-30

18

2x1,5

2,35

20

Pa lăng xích

pa lăng nâng hạ thông qua hệ thống xích tải, puly,… Có 2 loại là pa lăng xích điệnpa lăng xích kéo tay.

Pa lăng xích kéo tay hoạt động bằng cách kéo xích tay kích hoạt bánh xe an toàn di chuyển nâng hàng hóa lên xuống theo ý muốn, thích hợp với yêu cầu công việc phải di chuyển pa lăng nhiều, không cố định và những nơi không có điện.

Pa lăng xích điện nâng hạ hàng hóa, máy móc, các vật nặng thông qua hệ thống điện, có điều khiển, giúp công việc nhẹ nhàng hơn khi xử dụng pa lăng xích kéo tay, pa lăng xích điện gồm loại cố định và loại có con chạy di chuyển phù hợp với nhiều mục đích của người dùng.

Tất cả các loại pa lăng, pa lăng cáp điện, pa lăng xích điệnpa lăng xích kéo tay đều được phân phối bởi thiết bị Song Long, đảm bảo hàng chính hãng, giá tốt nhất cho khách hàng, chế độ bảo hành lâu dài, bao đổi hàng nếu phát sinh lỗi của nhà sản xuất. Liên hệ: 0904 151 110 Mr Hùng để nhận sự tư vấn chi tiết nhất.

Tìm hiểu thêm về pa lăng 

Bội suất Pa lăng


Pa lăng được đặc trưng bằng bội suất a.
Đó là tỉ số giữa vận tốc đầu dây quấn lên tang và vận tốc nâng vật.
a=Vtg/Vng   +  Vtg   :  Vận tốc đầu dây quấn lên tang.
   +  V¬ng¬ :  Vận tốc nâng vật.
a=n/m   +  n      :  Số đầu dây treo vật.
  +  m     :  Số đầu dây quấn lên tang.
Là thông số biểu thị khả năng giảm tải tác dụng lên tang.   


Lực cản và hiệu suất của Pa lăng


Lực cản    
Trạng thái tĩnh thì lực căng S1=S2.      
Trạng thái động thì lực căng S1≠S2.
Gọi lực cản của puli là W thì
W= S1-S2. N

lực tác dụng lên puly


                                                                                          Hình 6: Lưc tác dụng lên Puly


Qua nghiên cứu lực cản này sinh ra từ hai thành phần:
W= W1+W2.N
Trong đó:
W1 : Lực cản do độ cứng của dây (lực cản tĩnh),  N.
W2 : Lực cản do ma sát giữa dây và puli gây ra (lực cản động),  N.
Hiệu suất của puli
Là tỉ số giữa lực căng ở nhánh vào (cũng là lực căng ở trạng thái tĩnh) và lực căng ở nhánh ra (là lực căng có cản của puli).
"η="  Sv/Sr=S1/S2=1/β


Hiệu suất của Pa lăng.


S_max=(Q(1-η))/((1-η^a ).η^t.m)
Smax – lực căng dây lớn nhất tác dụng lên tang.
a  - Bội suất của
Pa lăng.
n  - Số đầu dây chịu tải.
m - Số đầu dây cuốn lên tang.
t   - Số puli đổi hướng.
¬ η_p=((1-η^a ).η^t)/(a(1-η))
η_p - Hiệu suất của
Pa lăng.
η   - Hiệu suất của puli.

Hãy chia sẻ với chúng tôi trên mạng xã hội:

Bình luận trao đổi

Hãy chắc chắn rằng bạn nhập vào ( ) thông tin cần thiết mà chỉ ra. HTML code đang không được phép .

 
 
   
 
 

Hỗ trợ trực tuyến

KD: 0904 151 110 - Mr. Hùng

Tư vấn KT: 0989 335 653 - Mr. Hà

Chúng tôi trên facebook

TAGS

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online:
67
Hôm nay:
3
Hôm qua:
1
Tuần này:
327
Tuần trước:
26,994
Tháng này:
108,113
Tháng trước:
149,269
Tất cả:
882,178
Scroll